Hướng dẫn tính thuế nhập khẩu Ôtô mới nhất năm 2022

Việt Nam là một trong những quốc gia trong khu vực chịu mức thuế nhập khẩu ô tô cao nhất hiện nay. Chính vì thế, giá xe khi nhập khẩu về nước ta sẽ chịu mức thuế cao từ 3.5 đến 4 lần, so với giá công bố của hãng.

Vậy thuế nhập khẩu ô tô hiện nay là bao nhiêu? Bạn cần đóng những loại thuế nào khi sở hữu một chiếc ô tô nhập khẩu? Cách tính thuế và các loại chi phí của ô tô nhập khẩu và toàn bộ giá trị của ô tô nhập khẩu mà khách hàng phải nộp là bao nhiêu?

Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ở bài viết dưới đây nhé.

Khái niệm về thuế nhập khẩu ô tô

Thuế nhập khẩu là việc thu thuế đối với hàng hóa có xuất xứ từ nước khác khi đến thị trường Việt Nam. Mỗi mặt hàng có thuế suất khác nhau và cách tính thuế khác nhau. Tuy nhiên, Ô tô nhập khẩu là  mặt hàng  được chú ý nhiều bởi nó có cách tính thuế riêng  và thường mức thuế dành cho ô tô nhập khẩu của những năm trước đây  khá cao. 

Đây cũng là một trở  ngại lớn cho những  khách hàng nếu muốn sở hữu  xe  nhập khẩu từ Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản hay xứ sở kim chi Hàn Quốc, v.v.v…

Thuế nhập khẩu là việc thu thuế đối với hàng hóa có xuất xứ từ nước khác
Thuế nhập khẩu là việc thu thuế đối với hàng hóa có xuất xứ từ nước khác

Các loại thuế nhập khẩu ô tô tại Việt Nam

Khi mua  ô tô nhập khẩu từ các nước sản xuất ô tô trên thế giới, khách hàng phải trả các loại thuế và chi phí sau khi mua: 

Các loại thuế: Thuế nhập khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế GTGT,Các loại thuế Phí trước bạ.

Các loại phí: Phí lưu hành và phí đường bộ, hay phí bảo hiểm bắt buộc hoặc phí cấp biển số. 

Thuế nhập khẩu 

Hiện nay, thuế nhập khẩu ảnh hưởng lớn đến giá trị hàng hóa. Vì vậy muốn mua được hàng nhập khẩu với thuế suất thấp nhất, bạn nên chọn những mặt hàng được chính phủ bảo trợ hoặc những sản phẩm từ các nước đã ký kết hiệp định thương mại với nước ta. 

Tin vui là từ năm 2018 đến nay, nhà nước đã thay đổi chính sách với mong muốn giảm thuế thu nhập, nhằm tăng sức mua của người dùng. Bên cạnh sự phát triển của nền kinh tế ASEAN, nhà nước đã quyết định không đánh thuế đối với các mẫu xe ô tô nhập khẩu từ các nước trong tổ chức này, ví dụ như Thái Lan, Indonesia, Singapore, v.v.

Thuế nhập khẩu ảnh hưởng lớn đến giá trị hàng hóa
Thuế nhập khẩu ảnh hưởng lớn đến giá trị hàng hóa

Trong khi đó, các mẫu ô tô nhập khẩu từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Ý, Đức, Pháp,…  chịu mức phí  từ 56% đến 74% giá trị xe.

Đây là một con số quá lớn khiến  giá xe tăng cao. Cao gấp nhiều lần  giá niêm yết của nhà sản xuất. Thậm chí, một số mẫu xe nhập khẩu có thuế suất nhập khẩu cao tới 70-80% .  

Sau khi ký Hiệp Định Thương Mại Tự Do, từ năm 2002 chính phủ đã ra nghị quyết: 

  • Cắt giảm thuế xe ô tô nhập khẩu theo lộ trình 9-10 năm, đặc biệt là xe có dung tích xi lanh dưới 2.500cc thuế giảm  về 0% sau 10 năm .
  • Những xe có dung tích trên 2.500cc thuế giảm  về 0% sau 9 năm (không áp dụng cho xe tải, xe 10 chỗ, xe du lịch và xe cũ).  

Và từ ngày 1/1/2021,  mức thuế nhập khẩu mới từ 60,5% đến 63/8% tùy theo dung tích động cơ giảm từ 6,7% xuống 7,4% sẽ áp dụng cho các mẫu có xuất xứ từ EU. Mức thuế trên sẽ tiếp tục giảm trong những năm tới.

Việc chuyển sang giảm thuế suất thuế nhập khẩu sẽ giúp khách hàng “dễ thở” hơn khi mua xe nhập khẩu. Tuy nhiên, mức giảm giá đối với các dòng xe  nhập khẩu từ châu Âu không nhiều. Do đó, ngoại trừ những người thuộc tầng lớp thượng lưu. Tuy nhiên, khách hàng Việt Nam vẫn hài lòng khi sử dụng trong nước. Các dòng xe lắp ráp  hoặc  nhập khẩu từ các nước  ASEAN. h thuế đối với các mẫu xe ô tô nhập khẩu từ các nước trong tổ chức này. , ví dụ như Thái Lan, Indonesia, Singapore, v.v.

  • Cách tính thuế ô tô nhập khẩu:

Thuế nhập khẩu ô tô = Giá nhập khẩu xe + (Giá nhập khẩu * Thuế suất thuế nhập khẩu)

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Ngoài phải nộp thuế nhập khẩu ô tô thì chủ phương tiện còn phải “gánh” thêm một khoản thuế đặc biệt khi mua xe  nhập khẩu,  thuế suất từ ​​40 đến 150% tùy theo dung tích phân khối của xe.

 Mục đích của loại thuế này chính là là hạn chế tiêu dùng cũng như hạn chế nhập siêu, tăng ngân sách và điều chỉnh hành vi tiêu dùng.

Thuế tiêu thụ đặc biệt này áp dụng cho cả ô tô lắp ráp, sản xuất trong nước và ô tô nhập khẩu. Mức thuế này sẽ tùy thuộc vào dung tích xi lanh của xe, giao động từ 35-15%. 

Nhà nước hiện đang xem xét đề xuất hạ và điều chỉnh thuế tiêu thụ để khuyến khích sản xuất và chế tạo ô tô trong nước bằng việc: Miễn thuế tiêu thụ đặc biệt cho xe  từ 2.000 cc trở xuống và tăng thuế  tiêu thụ đặc biệt cho xe  từ 2.000 cc trở lên. 

Ngoài ra, thuế suất khoảng 55% -60% đối với các loại xe có dung tích từ 2,5l đến 3,0l. 

  • Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá sau thuế nhập khẩu + (Giá sau thuế nhập khẩu * Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt)

Bảng thuế tiêu thụ đặc biệt cụ thể dành cho các dòng xe: 

Stt Loại xe Mức thuế (%)
Xe ô tô dưới 9 chỗ trở xuống
1 Loại dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống 35
2 Loại dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 – 2.000 cm3 40
3 Loại dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 – 2.500 cm3 50
4 Loại dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 – 3.000 cm3 60
5 Loại dung tích xi lanh từ 3.000 cm3 – 4.000 cm3 90
6 Loại dung tích xi lanh từ 4.000 cm3 – 5.000 cm3 110
7 Loại dung tích xi lanh từ 5.000 cm3 – 6.000 cm3 130
8 Loại dung tích xi lanh từ 6.000 cm3 trở lên 150
9 Xe ô tô chở người từ 10 – dưới 16 chỗ 15
10 Xe ô tô chở người từ 16 – dưới 24 chỗ 10
Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (dưới 24 chỗ)
1 Loại dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống 15
2 Loại dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 – 3.000 cm3 20
3 Loại dung tích xi lanh từ 3.000 cm3 trở lên 25

Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là loại thuế đánh vào tất cả các mặt hàng trên thị trường Việt Nam Thuế GTGT được tính theo công thức tính theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Luật thuế GTGT thế chấp năm 2008, sửa đổi, bổ sung  năm 2016, cách tính giá trị gia tăng đối với  ô tô nhập khẩu như sau với thuế suất 10%. 

  • Cách tính thuế giá trị gia tăng đối với ô tô nhập khẩu: 

Thuế giá trị gia tăng (VAT) = (Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt) x Thuế suất thuế giá trị gia tăng. 

Theo quy định tại Điều 8 Luật thuế GTGT là 10%, ô tô nhập khẩu không thuộc danh mục miễn  thuế (GTGT = 0%) nên thuế suất thuế GTGT các dòng xe sẽ là 10%.

Thuế trước bạ ( lệ phí trước bạ )

Các khoản phí phải đóng khi mua xe ô tô: Thuế trước bạ hay còn gọi lệ phí trước bạ là một trong những loại thuế mà chủ xe  phải nộp, bất kể mua xe trong nước hay xe nhập khẩu. 

Thuế trước bạ có sự khác nhau tùy thuộc theo từng địa điểm của Việt Nam. Trong đó Hà Nội là nơi có mức thuế trước bạ cao nhất với 12%. . Các tỉnh, thành  khác  phải nộp thuế trước bạ  khoảng 10% giá trị xe. Đây là một trong  loại thuế khá đắt tôn kém khi mua xe, đặc biệt là  các dòng xe  sang như Bentley, Mercedes Benz, Rolls Royce, BMW, Lexus, Lamborghini,…

  • Công thức tính lệ phí trước bạ :

Lệ phí trước bạ ô tô = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

Giá tính lệ phí trước bạ căn cứ vào quy định của Bộ Tài chính đối với từng loại xe (Điều chỉnh, bổ sung Quyết định 618 / QĐBTC. Bổ sung Quyết định 1112 / QĐBTC, Quyết định 2064 / QĐBTC và Quyết định 452 / QĐBTC). 

Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn để phù hợp với điều kiện thực tế của từng nơi thì Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định  tăng nhưng  không quá 50% mức quy định (tức là không quá 15%).

Stt Loại xe ô tô Thuế trước bạ Ghi chú
1 Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự 2%
2 Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống 10% HN:12%,HCM:12%
3 Ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (pick up) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải Van chở hàng nhỏ hơn 1.500kg 60% mức lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở từ 09 người trở xuống
4 Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống, ô tô vừa chở người vừa chở hàng (pick -up) có khối lượng chuyên chở cho phép them gia giao thông nhỏ hơn 1.500kg và có từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tả VAN có khối lượng chuyên chở nhỏ hơn 1.500kg nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc

Loại phí khi mua xe ô tô nhập khẩu mà bạn cần biết. 

Ngoài các loại thuế trên, khi mua xe  nhập khẩu, chủ xe phải chịu thêm  các khoản phí sau:

Phí kiểm định- đăng kiểm

Phí kiểm định / đăng ký khá thấp, dao động từ 50 đến 100.000 đồng / lần đăng ký, tùy từng loại xe. Mục đích của việc kiểm tra nhằm đảm bảo rằng xe đạt  tiêu chuẩn hoạt động bình thường (an toàn kỹ thuật, mức khí thải, bảo vệ môi trường,…) Thông thường, chủ xe  khi mới mua xe phải đăng ký xe và thường xuyên kiểm tra xe đạt tiêu chuẩn mới được tiếp tục lái xe.

Các loại phí khi mua xe ô tô nhập khẩu
Các loại phí khi mua xe ô tô nhập khẩu

Phí bảo trì đường bộ

Phí bảo trì đường bộ  được thu khi phương tiện vào các tuyến đường có trạm BOT. Phí này được tính để bảo trì đường bộ và phục hồi công trình. Phí bảo trì đường bộ dao động từ 130.000 đồng đến 1.430 đồng.000 VND / tháng có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2021.

Phí cấp biển số xe

Khi mua xe ô tô toàn quốc, xe nhập khẩu, chủ xe  phải tốn chi phí cấp biển số xe. Mức phí này khác nhau ở từng tỉnh, thành phố và loại xe, tùy khu vực mà lệ phí cấp biển số  cũng khác nhau và dao động từ 200.000 – 20.000.000 đồng.

Khi mua xe ô tô toàn quốc, xe nhập khẩu, chủ xe  phải tốn chi phí cấp biển số xe
Khi mua xe ô tô toàn quốc, xe nhập khẩu, chủ xe  phải tốn chi phí cấp biển số xe

Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc

Tất cả các chủ xe cơ giới, kể cả xe ô tô chở người đều phải tham gia bảo hiểm trách nhiệm xe hơi, bắt buộc tại thời điểm mua xe  và gia hạn bảo hiểm khi hết hạn sử dụng. Bảo hiểm này chịu trách nhiệm bồi hoàn chi phí của bên thứ ba trong trường hợp thiệt hại về  tính mạng, chân tay thân thể và tài sản. Mức bảo hiểm tài sản tối đa  100 triệu đồng / vụ và 150 triệu đồng / người / vụ.

Bảo hiểm trách nhiệm là bảo hiểm bắt buộc khác với bảo hiểm vật chất xe cộ hay bảo hiểm thân thể. Ngoài ra, chủ xe có nhu cầu có thể tham gia bảo hiểm trách nhiệm tự nguyện. Bảo hiểm này có trách nhiệm chi trả số tiền sửa chữa thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản cho bên thứ 8 nếu vượt quá giới hạn bảo hiểm bắt buộc.

Lời kết

Có thể thấy, hiện nay thuế nhập khẩu ô tô đã được điều chỉnh và “dễ thở” hơn so với trước đây. Tuy nhiên, chi phí thuế, phí khi mua ô tô nhập khẩu vẫn ở con số khổng lồ. Tuy nhiên, khách hàng Việt Nam vẫn có thể tiết kiệm tiền bằng cách mua ô tô sản xuất trong nước hoặc mua ô tô đã qua sử dụng.

MMKAUTO.VN – HỆ THỐNG CHĂM SÓC VÀ ĐỘ XE TOÀN QUỐC

Địa Chỉ: 552 Phạm Văn Chiêu, Phường 16, Quận Gò Vấp, TP.HCM

Điện thoại: 08 1800 5522

Email: mmkvietnam@gmail.com

Tìm kiếm MMKAUTO.VN qua: